Chương 3: Vượt ra khỏi lộ trình quy ước

Không bao lâu sau Gates quay tr li gp lúc câu lc b máy tính đang đm nhn công vic kiếm tin đ tr chi phí s dng máy tính. Các thành viên bt đu thc hin d án s dng máy tính đ đếm lưu lượng ôtô trên đường.

Nhng “phi v” ban đu

Traf-O-Data, tên chương trình này, đã mang v cho h 20.000 USD trước khi các khách hàng ca h tìm nơi cung cp dch v tinh vi hơn.

Ging như các thiếu niên khác, Gates và bn bè ca mình luôn tìm cách tranh th cm tình t các giáo viên: “Khi nhn làm công vic sp xếp lch hc trong trường, chúng tôi tính toán rng qua đó có th quyết đnh mt cách chính xác hc sinh nam hay n nào s vào hc lp chúng tôi và điu này là mt phn thưởng tuyt vi. Công vic đó đã thúc đy chúng tôi hc cách viết các phn mm thú v“.

Vào mùa hè đó, Gates và Allen đã kiếm được khong 5.000 USD tr bng gi s dng máy tính nh vào vic viết chương trình xếp lch lp hc.

Mt ti, nhân viên ca công ty cho thuê thiết b văn phòng đến văn phòng ca C-Cubed và ly đi nhng cái ghế mà các cu bé đang ngi làm vic. Gates và nhng người bn ca anh có mt bài hc sng đng trước mt v ý nghĩa ca t “phá sn”.

Gates và Allen cm thy tht vng khi khó tìm được mt máy tính nào khác đ làm vic nên cui cùng Gates và Allen b tin ra mua mt b vi x lý 8008 vi giá 360 USD, đ hai người cùng vi nhóm bn t lp ráp máy tính riêng cho chính mình. Công vic lp ráp mt máy tính đã thuyết phc Gates và Allen rng h nên sng chết vi công vic kinh doanh phn mm.

Gates cho đó là điu may mn: “Khi chúng tôi còn tr, Paul Allen đã hướng dn tôi rt nhiu v phn cng máy tính và luôn khuyến khích tôi đt lòng tin và đánh cược vào b vi x lý. Tôi có may mn là ngay t khi còn rt tr đã tìm thy điu mà tôi yêu thích và hp dn tôi – thm chí đến tn bây gi. Và tôi cũng may mn có được song thân luôn đng viên khuyến khích”.

Cơ hi được làm công vic lp trình nghiêm chnh xut hin khi các k sư đang làm vic cho mng lưới năng lượng Northwest gp rc ri, và trong quá trình tìm kiếm câu tr li h đã phát hin tài liu C-Cubed Problem Report Book. TRW Inc. là công ty đang nhn trách nhim viết các chương trình phân tích nhu cu đin năng ca Columbia Basin, ri sau đó kim soát lượng đin do các đp nước phát ra.

Nhưng các li xut hin chương trình đang chy trên máy PDP-10 đã làm gim tiến đ phát trin rt nhiu. Tài liu The Problem Report Book đã ch ra và gii thích được rt nhiu li, và người ta đc được trên tài liu h tên ca hai lp trình viên đã khám phá các li này – Bill Gates và Paul Allen. Công ty TRW đã tìm ra h và yêu cu h đến Portland, Oregon đ phng vn vào làm vic công ty.

“Không mt ai biết chúng tôi mi ch là hc sinh lp 9 và lp 10″. Du sao h cũng được nhn vào làm vic. Gates xin giy phép ngh hc ti trường ri đi ti Portland, ti đây anh và Allen được b trí riêng mt phòng và được phân công làm vic dưới quyn nhà lp trình John Norton. Vi kh năng có th nh được mt danh sách 5.000 trang ca h điu hành, Norton đã làm lóa mt các anh bn tr tài năng va mi nhn vic.

Gates thường nói rng kh năng ca Norton đã thách thc mình làm vic tt hơn: “Trong đu tôi luôn in đm hình nh ca người tên là Norton mà tôi đã gp ti TRW. Anh luôn ch bo mi khi công vic ca tôi không đt đến mc tt nht. Vì vy khi làm vic cu th hoc lười biếng, tôi lin tưởng tượng thy anh y đến bên tôi, nhìn vào chương trình và nói: Nhìn đây nhé, làm cách này thì tt hơn đy”.

Trường Harvard

Bill Gates được nhn vào hc c ba trường đi hc danh tiếng: Princeton, Yale và Harvard theo chương trình hc bng cp quc gia – National Merit Scholar. Anh chn Đi hc Harvard và nhp hc vào mùa thu năm 1973. V nhiu phương din, Gates là mu sinh viên năm th nht đin hình, b ht hng trước nhng đòi hi mi và mc đ ganh đua gay gt hơn trường đi hc.

Anh chnh mng vic đến lp hc đ sut ngày vùi đu vào nhng d án riêng ca mình trong phòng máy ca trường, chơi bài sut đêm và leo lên giường là lăn ra ng chng cn phi tri drap giường. Các sinh viên khác nh li anh có th đi chơi sut 18-36 tiếng mà không cn ng.

Thm chí ngay ti Harvard, Gates cũng vn duy trì kiu hc cũ t hi còn trung hc. Anh hc rt gii nhng môn ưa thích và xem thường nhng môn không say mê. Tâm trí anh dường như không dành cho vic hc. Gates rt ít khi tham gia các hot đng ca trường tr khi người bn cùng dãy phòng trong ký túc xá, Steve Ballmer, phi hết sc vt v mi kéo được anh ti các bui tic.

Mc dù không là hc sinh xut sc nht v môn toán Harvard, nhưng Gates đã bt đu chn gii toán ca sinh viên cao hc khi mi hc năm th nht và thường được đim A cao nht.

Khi vic hc Harvard làm anh nhàm chán, Gates xin đi làm nhng công vic có liên quan đến máy tính trong phm vi bang Boston. Digital Equipment là mt trong nhng công ty anh rt thích đến phng vn xin vic bi vì đây h dùng trc thăng đ đưa nhng người xin vic t mt sân bay Boston ti tr s chính ca công ty.

Gates khuyến khích Paul Allen c gng tìm kiếm mt công vic lp trình ti Honeywell đ c hai cùng có điu kin tiếp tc thc hin gic mơ thành lp công ty phn mm. Allen và bn gái anh ta lin lên chiếc xe Chrysler New Yorker c l sĩ và đến Boston ngay. Và tt nhiên, chng bao lâu na cuc sng ca Gates s có mt thay đi bt ng.

Mt cuc cách mng có th xy ra mà không cn đến chúng tôi

Paul Allen đã có mt phát hin tuyt vi vào mt ngày giá rét ca tháng mười hai khi đi ngang qua sân Trường Harvard sau khi va ghé thăm Gates. Trên mt quy báo, anh nhìn thy trên trang bìa t Popular Mechanics, s phát hành tháng 1-1975, có in hình mt b máy vi tính mi mang tính cách mng, chiếc máy MITS Altair 8080.

Allen mua ngay mt t ri chy ngược v ch Gates đ thuyết phc Gates rng h nên phát trin mt ngôn ng riêng cho c máy này.

Chiếc Altair 8080 có 256 byte b nh (so sánh vi 8 triu hoc hơn ca phn ln máy tính cá nhân ngày nay) nhưng không có phn mm.

“Paul c luôn ming nói chúng ta hãy bt đu mt công ty. Hãy làm vic đó ngay. Chúng tôi nhn ra rng cuc cách mng có th xy ra mà không cn đến chúng tôi và vì vy, sau khi đc bài báo, mi câu hi v vic la chn đường đi trong cuc sng ca chúng tôi đã được gii đáp”.

Gates và Allen liên lc vi Ed Roberts, người sáng lp Hãng MITS, và ha hn là s cung cp mt chương trình cho máy Altair trước khi h viết nó. Roberts nh li: “Chúng tôi nhn được khong 10 bc thư mt ngày. Tôi nói vi tt c rng h ai mà viết xong chương trình này trước tiên coi như người đó đã được đng ý”. Và hai người bn lao ti phòng máy tính ca Trường Harvard đ viết mt chương trình mô phng bng ngôn ng BASIC.

Sau này nh li, cũng như mt s người, Gates coi Altair ch là mt cái hp vi mt h thng đèn nhp nháy. Nhưng Gates còn nghĩ xa hơn: “Công ty MITS đã không hiu được tm quan trng ca c máy này. Tht s chng ai hiu c, ch riêng chúng tôi. Chúng tôi đã nhn ra rng ri s có ngày tt c trường hc khp nơi đu phi trang b chiếc máy tính đó”.

Gates và Allen tin tưởng rng máy tính s thc hin được nhng điu kỳ diu. Vì vy khu hiu ca hai chàng trai khi mi bt đu là “Máy tính có mt trên mi bàn làm vic và trong mi gia đình”. Nim say mê ca Gates và Allen đ cho ra đi chiếc máy tính cá nhân cui cùng đã được chng minh là đúng.

Có 1 phản hồi tại Chương 3: Vượt ra khỏi lộ trình quy ước

  1. Johne233 nói:

    You have brought up a very excellent details , regards for the post. kaafckekfafb

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: